rách rưới

Học thuật
Thân thiện
rách rưới

Một người đàn ông mặc quần áo rách rưới ngồi bên vỉa hè.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Rách nhiều, tả tơi: Chỉ tình trạng quần áo, vật dụng bị rách nát, hư hỏng nhiều chỗ, thường do sử dụng lâu ngày hoặc nghèo khó.
    • Tiều tụy, khốn khổ: (Nghĩa mở rộng) Dùng để miêu tả vẻ ngoài tiều tụy, đáng thương của một người, thường gắn với cảnh nghèo đói.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Những đứa trẻ mồ côi ăn mặc rách rưới.
    • Chiếc lều rách rưới không che nổi mưa gió.
    • Sau trận , nhà cửa trông thật rách rưới.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Sống trong cảnh rách rưới": Sống trong cảnh nghèo khổ, thiếu thốn đến mức cùng cực.
    • Gia đình ông ấy đã phải sống trong cảnh rách rưới suốt nhiều năm.
  • "Rách rưới tả tơi": Cụm từ nhấn mạnh mức độ rách nát, tiều tụy rất cao.
    • Sau chuyến phiêu bạt, anh ta trở về với bộ dạng rách rưới tả tơi.
Biến thể từ gần giống
  • Rách (tính từ): Chỉ tình trạng bị thủng, bị hở do bị , bị cắt. Mức độ nhẹ hơn "rách rưới".
    • Chiếc áo bị rách một lỗ nhỏ.
  • Tả tơi (tính từ): Rách nát nhiều, tan tành. Có thể dùng cho vật chất hoặc tinh thần.
    • cây bị gió thổi tả tơi.
  • Nát bươm (tính từ): Rách nát hoàn toàn, không còn hình dạng ban đầu.
    • Quyển sách nát bươm.
Từ đồng nghĩa
  • Tơi tả: Rách nát, tiều tụy.
  • Lôi thôi lếch thếch: (Khẩu ngữ) Ăn mặc không gọn gàng, có vẻ rách rưới.
  • Xác xơ: Nghèo khó, tiều tụy, hao mòn.
Từ trái nghĩa
  • Lành lặn: Nguyên vẹn, không bị rách.
  • Tươm tất: Chỉnh tề, gọn gàng, đầy đủ (thường nói về quần áo).
  • Bảnh bao: (Khẩu ngữ) Ăn mặc đẹp đẽ, sang trọng.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Áo rách khéo hơn lành vụng may: Thà dùng đồ nhưng được chăm chút, giữ gìn còn hơn đồ mới vụng về. Hàm ý coi trọng sự khéo léo, cẩn thận.
  • Đói cho sạch, rách cho thơm: nghèo đói, thiếu thốn vẫn phải giữ gìn phẩm giá, đạo đức trong sạch.
rách rưới

Một người đàn ông mặc quần áo rách rưới ngồi bên vỉa hè.

  1. t. Rách nhiều do quá nghèo túng (nói khái quát). Ăn mặc rách rưới. Túp lều tranh rách rưới.